I. Khái niệm:
Tiểu từ là những từ biều thị ý nghĩa quan hệ giữa chủ thể phát ngôn với nội dung phản ánh; hoặc biểu thị quan hệ giữa phát ngôn với nội dung phản ánh; ý nghĩa quan hệ của tiểu từ là ý nghĩa quan hệ có tính tình thái.
Tiểu từ không có khả năng kết hợp như thực từ và phần lớn các từ loại hư từ: chúng chỉ được dùng trong câu với chức năng biểu thị các ý nghĩa quan hệ có tính tình thái ở bậc câu và văn bản.
II. Phân loại:
Tiểu từ gồm có hai loại: Trợ từ và tình thái từ.
A. Trợ từ:
1. Trợ từ được dùng trong câu biểu thị ý nghĩa tình thái, bắng cách nhấn mạnh vào từ, kết hợp từ … có nội dung phản ánh liên quan tới thực tại mà người nói muốn lưu ý người nghe.
2. Vị trí của trợ từ thường tương ứng với chỗ ngừng hay chỗ ngắt đoạn khi phát ngôn câu. Do đó, trợ từ có thể, có tác dụng phân tách các thành phần câu.
3. Một số trợ từ thường gặp:
a) Thì: Dùng nhấn mạnh với ý nghĩa khẳng định chủ đề hoặc khẳng định quan hệ giữa các sự vật hay sự kiện được nêu trong câu. Thí dụ:
- Học thì biết thế nào cho đủ.
- Bây giờ thì tôi phải quay lại phía biển.
b) Ngay, ngay cả: Nhấn mạnh với sắc thái khẳng định là không bình thường. Thí dụ:
- Ngay từ lúc ông ta bước vào, Duyên đã chột dạ.
- Ngay cả khi anh đến thăm tôi, anh cũng cố tỏ ra mình là người xoàng xỉnh trong cách ăn mặc.
c) Đúng, đúng là: Dùng nhấn mạnh với sắc thái xác nhận. Thí dụ:
- Đúng là tụi giặc đang đuổi theo.
- Nhìn kỹ thì đúng anh ta rồi.
d) Cả: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định sự bao hàm. Thí dụ:
- Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa.
đ) Những: Dùng nhấn mạnh với sắc thái không bình thường về số lượng. Thí dụ:
- Bà đồ Uẩn đặt lên bàn một mâm đầy những cá.
- Anh Mùi đi chợ về quảy một gánh nặng những khoai lang.
e) Mà: Nhấn mạnh với một sắc thái không bình thường. Thí dụ:
- Anh này nữa, đàn ông cũng sợ chết à?
- Ngon lắm, cứ ăn thử xem.
f) Là: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định , gần như thì.
- Tôi đã ra tôi ra để dạy bảo chúng nó.
g) Chính, đích: Dùng nhấn mạnh với sắc thái xác nhận. Thí dụ:
- Hình như em đã tìm thấy những dấu vết khác thường trong cuộc đời những người con trai địa chất, những dấu vết khác thường của chính anh mà em chưa hiểu nổi.
- Chính là qua anh cán bộ huyện, Nam Tiến biết tôi đang ở đây.
h) Nhất là: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định tuyệt đối. Thí dụ:
- …., nhất là tôi đang bò lê lết quanh miệng các hố bom.
i) Chỉ, chỉ là: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định có giới hạn. Thí dụ:
- Lan rừng chỉ cần một ít để nhân giống.
j) Thật, thật ra, thực ra: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định bản chất. THí dụ:
- Tôi giả vờ xuýt xoa tiếc; nhưng thật ra trong lòng như có ai cất giùm mình cái gánh nặng.
k) Đến, đến cả, đến nổi: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khiên cưỡng. Thí dụ:
- Cậu này nói chuyện đến tếu!
- Ông chủ đã bảo ở lại thì đến cả bà chủ có thế lực nhất cũng phải chịu.
- Làm sao mà đến nỗi này vậy?
l) Tự: Dùng nhấn mạnh với sắc thái khẳng định ý chí chủ quan. Thí dụ:
- Tôi tự động viên mình như thế.
- Tôi viết để tự anh quyết định lấy.
B. Tình thái từ:
1. Là tiểu từ chuyên dùng để biểu thị ý nghĩa tình thái trong quan hệ của chủ thể phát ngôn với người nghe hay với nội dung phản ảnh; hoặc ý nghĩa tình thái gắn với mục đích phát ngôn.
2. Tình thái từ có vị trí trong câu rất linh hoạt. Nó có thể được đặt ở đầu câu, trong câu hoặc cuối câu. Khi đứng trong câu, tình thái từ thường có tác dụng phân tách ranh giới các thành phần câu, tạo dạng thức các kiểu câu theo mục đích phát ngôn. Tình thái từ có thể đứng riêng biệt, làm thành câu đặc biệt.
3. Tình thái từ bao gồm một số nhóm sau đây:
* Thể hiện mục đích phát ngôn:
a) Tình thái từ để hỏi: à, ư, chứ, chăng, hử, hả, không, phỏng …Thí dụ:
- Ông lại đang nghỉ ngợi điều gì, phải không?
- Mày không có thì giờ để đi à?
- Chỉ như thế mà không đủ để vui ư? Để tin tưởng và hy vọng ư?
- Ảnh này chắc anh chụp lâu lắm rồi hả?
b) Tình thái từ mệnh lệnh hoặc cầu khiến: đi, với, nhé, mà, nào, thôi…Thí dụ:
- Mày có giỏi thì đánh ông đi !
- Anh làm đi nào !
- Mẹ đưa cháu vào ngủ hộ con với !
- Xin mời bác đi ngay cho !
- Ngủ thôi các cậu: Mai còn chạy tiếp nữa.
* Biểu thị cảm xúc chủ quan hoặc khách quan:
+ à, á, vậy, kia, mà, cơ, cơ mà, thật…Thí dụ:
- Ấy, rẽ lối này cơ mà.
- Tôi đã nói là phải nhanh trí mà.
- Nó đi đâu kia chứ.
- Nếu không có gì để nói nữa thì tôi đi ngủ vậy.
+ Ôi, ối, ái, ái chà, ồ, ôi dào, ôi chao, ối giời ơi, chết, chết thật …( thường được gọi là thán từ hay cảm thán từ). Thí dụ:
- Ôi chao, sao hôm nay anh mới về?
- A, đồng bằng đây rồi.
- Ô hay, tôi không ưng thì sao?
c) Tình thái từ dùng để gọi đáp: ơi, hỡi, ạ, này, vâng, dạ, đây, ừ … Thí dụ:
- Con đấy à? Vâng, con đây.
- Thầy , chúng con vừa có lệnh hoãn đến đêm mới đi.
- U ơi! Nhà con nó đi rồi.
- Này…! Này…! Tôi cho anh cái này đây.